• DU HỌC HỌC BỔNG

 

Du học học bổng là du học sinh được cá nhân hay tổ chức nào đó hỗ trợ một phần hay toàn phần tài chính cho du học. Thông thường, có các học bổng từ phía Việt Nam và học bổng từ phía nước ngoài cho du học sinh.
1.1. Học bổng từ phía Việt Nam
Học bổng từ Chính phủ Việt Nam
    • Học bổng dự án 322 – Bộ giáo dục và Đào tạo Việt Nam
    • Học bổng dự án 165 – Ban tổ chức Trung Ương Đảng Việt Nam
    • Học bổng các tỉnh, thành phố.

Vui lòng tìm kiếm thông tin chi tiết trên: www.google.com.vn

Học bổng từ các tổ chức khác
Học bổng này do các đơn vị, cơ quan, tổ chức, công ty, tổng công ty… cấp, dành cho các cán bộ, nhân viên hoặc con em trong ngành có nhiều đóng góp cho đơn vị, nằm trong diện đào tạo cán bộ của đơn vị đó và cam kết phục vụ lâu dài cho ngành… Các học bổng này thường là bán phần.
1.2. Học bổng quốc tế:
Một số chương trình học bổng của các tổ chức quốc tế.
The Rotary Foundation Scholarships, gồm:
  • Academic Year Ambassadorial Scholarships
  • Cultural Ambassadorial Scholarships
  • Rotary World Peace Scholarships
Điều kiện, thời gian, hồ sơ, đăng ký… vui lòng xem:
www.distinguisshedscholarships.unc.edu/scholarships/rotaryworldpeace.html
Một số chương trình học bổng các nước
Anh Quốc
  • Học bổng phát triển quốc tế: Chi tiết, tham khảo trang web: www.uk-vietnam.org

Chi tiết, tham khảo trang web: www.uk-vietnam.org

  • Học bổng Chevening: Thông tin chi tiết, vui lòng xem:
www.britishcouncil.org/vietnam (mục Scholarship opportunities) hoặc
www.chevening.com
  • Học bổng nghiên cứu sinh nước ngoài: Chi tiết có tại: www.universitiesuk.ac.uk/orc.
  • Học bổng của các trường đại học Anh: Chi tiết vui lòng xem: www.educationuk-vietnam.org/scholarships
  • Học bổng các trường nội trú: tham khảo tại: www.iscis.uk.net và trang web của từng trường cụ thể để xem thông tin về các học bổng của họ.
Australia
  • Học bổng phát triển Australia (ADS), xây dựng dựa trên các chương trình quốc gia được thực hiện lâu năm và nhiều người biết đến. Đây là phần trọng tâm của Chương trình Viện trợ Phát triển của Chính phủ Australia (AusAID). Chi tiết: www.ads.edu.vn
  • Học bổng năng lực lãnh đạo Australia (ALA), một chương trình mới và linh hoạt tầm cỡ khu vực dành cho các nhà lãnh đạo hiện tại và tương lai làm việc trong các lĩnh vực quan tâm chung (AusAID). Chi tiết: www.ausaid.gov.au/scholar/ala.cfm
  • Học bổng Endeavour, xây dựng các mối liên kết thông qua sự ưu việt trong giáo dục. Học bổng Endeavour là chương trình học bổng có tính cạnh tranh toàn cầu, xét duyệt dựa trên thành tích học tập cung cấp cơ hội tham gia học tập, nghiên cứu và phát triển chuyên môn ngắn và dài hạn ở Australia trên mọi lĩnh vực và ngành nghề. Chương trình còn góp phần xây dựng các mối quan hệ lâu dài giữa Australia và Việt Nam. Chi tiết: www.endeavour.dest.gov.au.
Canada
Mức hỗ trợ tài chính cho các sinh viên quốc tế ở đây khá hạn chế. Chính phủ Canada chỉ hỗ trợ tài chính cho công dân Canada và những người nhập cư. Tuy nhiên, bạn có thể kiểm tra qua ngân hàng và các tổ chức hỗ trợ vốn của nước bạn để xem có chương trình hỗ trợ vốn giáo dục giúp bạn chi trả cho việc học tập của bạn ở Canada không. Vui lòng xem:
– www.iccs-cies.ca (mục award for excellence)
– www.scholarships-boures-ca.org
– www.scholarshipscanada
– www.studentawards.com
Mỹ
  • Chương trình Hubert H Humphrey, là học bổng 01 năm, không cấp bằng, nhằm mục đích hỗ trợ giao lưu và trao đổi kinh nghiệm nghề nghiệp giữa công dân Mỹ và những người hoạt động cùng lĩnh vực ở các quốc gia khác.
  • Học bổng Fulbright Việt Nam, dành cho các ứng viên có kết quả học tập và công tác rất xuất sắc và giỏi tiếng Anh, và cũng rất cạnh tranh. Xem thêm:
– www.usembassy.state.gov/vietnam/wwwhfbvn/html
– www.college-scholarships.com
Liên bang Nga
Hàng năm, chính phủ LBN dành cho Việt Nam nhiều suất học bổng đào tạo đại học và sau đại học. Du học sinh tại Nga, ngoài học bổng của Chính phủ Nga, còn được ở trong ký túc xá với mức phí như sinh viên Nga (theo quy định không quá 10% mức học bổng được cấp từ ngân sách chính phủ Nga). Chính phủ Việt Nam cấp bù sinh hoạt phí, vé máy bay hai chiều và các khoản chi khác theo chế độ hiện hành của Nhà nước.
New Zealand
  • Học bổng của chính phủ dành cho sinh viên thuộc các quốc gia đang phát triển, chủ yếu dành cho các chương trình đào tạo sau đại học.
  • Học bổng của các trường đại học: các trường đại học ở New Zealand thường có những suất học bổng của trường dành cho sinh viên quốc tế, nhưng số lượng thường rất hạn chế. Liên hệ với Văn phòng quốc tế của các trường đại học để biết thêm thông tin.
Một số trang web hữu dụng:
– www.nzaid.govt.nz/scholarships
– www.nzvcc.ac.nz/schools.html

 

Ngoài những học bổng trên đây, bạn có thể tìm thấy nhiều cơ hội nhận học bổng từ các quốc gia khác như Áo, Đức, Hà Lan, Hàn Quốc, Nhật và các nước khối ASEAN như Singapore, Malaysia… thông qua liên hệ với các đại sứ quán và tổng lãnh sự quán của các quốc gia này tại Việt Nam. Một số website giới thiệu học bổng của các tổ chức quốc tế:
– www.studyaboard.com/forum/rotary.html
– www.distinguishedscholarhip.unc.edu/scholarships/rotaryworldpeace.html
– www.internationalscholarship.com
  • DU HỌC TỰ TÚC

Du học tự túc
Là khi du học sinh tự trả các chi phí liên quan đến du học. Hiện nay, có một số xu hướng du học phổ biến với các học sinh, sinh viên.
 
Du học toàn phần
Là khi du học sinh học toàn bộ chương trình/ bậc học ở nước ngoài, theo các chương trình học bổng hoặc tự túc. Ưu thế của hình thức du học này là: (1) Ngay từ đầu được tiếp thu nền văn hoá, xã hội và giáo dục chuẩn của quốc gia đến du học nên thuận lợi hơn trong việc tiếp thu, mở mang kiến thức mọi mặt; (2) Các kiến thức hoặc các mối quan hệ tạo dựng được có tính tập trung, có chất lượng và có chiều sâu – do sinh sống và học tập tại một khu vực trong một thời gian đáng kể – thuận lợi cho sự nghiệp về sau.
 
Du học bán phần
Du học chuyển tiếp từ Việt Nam sang nước khác
Đây là hình thức các trường đại học trong nước liên kết với các trường đại học ở nước ngoài để đào tạo bán du học, tức là sinh viên học một phần chương trình tại Việt Nam và phần còn lại tại nước ngoài. Ưu thế của loại hình du học này là: (1) Tiết kiệm hơn về mặt chi phí so với du học toàn phần ở nước ngoài; (2) Là bước đệm và thời gian kiểm chứng lý tưởng đối với du học sinh trước khi chính thức du học tại nước ngoài (du học sinh có thời gian tập dượt các vấn đề: phương pháp học, quản lý bản thân và công việc… tự điều chỉnh cho phù hợp với du học tại nước ngoài về sau).
Du học chuyển tiếp giữa các nước ở nước ngoài
Đây là hình thức du học cho phép sinh viên học theo từng giai đoạn ở những quốc gia khác nhau, bằng cấp thường do một trường nước ngoài liên kết đào tạo cấp. Các ưu thế của du học chuyển tiếp là: (1) Chi phí có thể thấp hơn khá nhiều so với hình thức du học toàn phần tại các nước phát triển; (2) Bằng tốt nghiệp được công nhận rộng rãi trên toàn thế giới chứ không phải chỉ ở Việt Nam hay ở một quốc gia cụ thể nào; (3) Sinh viên có điều kiện đi nhiều nước, sống, học tập, trải nghiệm kinh nghiệm trên nhiều lĩnh vực – do yêu cầu của chính chương trình. Những kiến thức này rất có lợi cho sinh viên khi ra công tác.
  • CHUẨN BỊ CHO DU HỌC

Phụ huynh và học sinh quan tâm đến du học cần chuẩn bị tốt ít nhất 4 yếu tố sau:  tài chính, kiến thức, tư tưởng, ngoại ngữ và các kĩ năng mềm.

 

1. Về tài chính

Nhất thiết, bạn phải có đủ tiền học và tiền ăn ở trong thời gian du học. Cần nhớ rằng tuy một số nước cho phép sinh viên lao động để có thêm thu nhập, nhưng thu nhập từ nguồn này khó đủ để trang trải các chi phí lớn trên. Có một thuận lợi là số tiền trên không phải nộp một lần cho toàn bộ khoá học mà sinh viên được phép nộp theo năm hoặc theo kỳ; và tiền sinh hoạt phí thì sinh viên trên 18 tuổi có thể tự quản lý, nên thực ra, chỉ cần bạn có kế hoạch sử dụng hợp lý là ổn.

 

2.  Về kiến thức

Để du học thành công, bạn phải trang bị cho mình kiến thức khoa học, ngoại ngữ, địa lý, lịch sử, văn hoá và đặc biệt, pháp luật và giáo dục của nước bạn chuẩn bị đến du học, để hòa nhập nhanh hơn và tránh các cú sốc không cần thiết.

 

3. Về tư tưởng

Đừng hình dung du học là hoàn toàn thuận lợi, sung sướng, và nước đến du học là thiên đường hay miền đất hứa. Cuộc sống và học tập ở đâu cũng có những khó khăn riêng. Để tồn tại và thành công, bạn phải biết cách giải quyết các khó khăn đó. Thực tế khi du học, học sinh vất vả hơn so với khi ở nhà với bố mẹ. Bạn sẽ phải tự mình làm lấy từ những việc đơn giản nhất như nấu ăn, giặt đồ đến những việc phức tạp nhất: xử lý các vấn đề về học tập, tâm lý, tình cảm của mình. Ví dụ:

  • Làm thế nào – nếu hết tiền mà bố mẹ chưa kịp gửi sang? (Bí quyết là: những khi còn “rủng rỉnh”, hoặc làm thêm được – nên “bỏ lợn”, khoản này thường bố mẹ không biết và như thế, nếu bố mẹ có chậm gửi một chút, ta vẫn có thể tồn tại được);
  • Nếu bạn thân không muốn chơi với mình nữa thì sao? (Bí quyết: chưa phải là ngày tận thế, ai cũng gặp chuyện này ít nhất một lần trong đời, ta chưa chơi thân với các bạn khác là vì ta chưa muốn đấy thôi, và đây là cơ hội để làm điều đó…);
  • Nếu bị trượt một vài môn? (Bí quyết: không quá hoảng sợ, hãy thành thực báo cho bố mẹ biết – chắc chắn bố mẹ sẽ không bỏ rơi bạn, hãy bình tĩnh xem vì sao bị trượt, có thể thi lại hay học lại bằng cách nào hiệu quả nhất, kiểm tra chi tiết với nhà trường, nói chuyện với Student Advisors).

hinh_1

4. Về ngoại ngữ

Hãy xem xét các yêu cầu về ngoại ngữ dưới đây và tự chuẩn bị những gì mình cần phải có. Với các nước nói tiếng Anh, yêu cầu chung là:

  • Để nhập học dự bị đại học, A level hoặc cao đẳng: tương đương IELTS đạt 5.0 hoặc 5.5 trở lên và không môn nào dưới 5;
  • Để vào thẳng đại học: tương đương IELTS 6.0- 7.0  trở lên và không môn nào dưới 6;
  • SAT, GRE và GMAT nếu du học US, Canada hoặc MBA ở một số nước;
  • Để xin viza du học, một số nước yêu cầu học sinh đạt trình độ tiếng Anh nhất định. Hãy liên hệ với công ty Đức Anh để biết yêu cầu cụ thể này;

Trong trường hợp học sinh chưa có điểm IELTS hay TOEFL, học sinh chỉ cần làm bài kiểm tra trình độ tiếng Anh đầu vào của các trường tại công ty Đức Anh để trường xếp lớp tiếng Anh ở trình độ phù hợp tại trường và xây dựng kế hoạch học tập chuyên môn cho học sinh.

 

5. Các kĩ năng mềm

Rất quan trọng. Bạn cần tự chuẩn bị cho mình các kỹ năng này để tồn tại và thành công ở môi trường mới lạ. Chúng bao gồm nhưng không giới hạn trong các kỹ năng: máy tính, sử dụng internet và điện thoại, giao tiếp, quản lý thời gian, quản lý công việc, quản lý chi tiêu, đi chợ và nấu ăn, chọn hàng, sinh hoạt/ vệ sinh cá nhân…

 

Lưu ý:

  • Cần dành thời gian thích đáng để chuẩn bị cho du học. Chuẩn bị về ngoại ngữ là lâu dài nhất, học sinh cần dành từ 1-2 năm để học ngoại ngữ trước khi du học, sao cho khi đến nước bạn, học sinh đã có khả năng giao tiếp tối thiểu. Chuẩn bị về tài chính thông thường kéo dài từ 3-6 tháng và các phụ huynh cần kiểm tra trước với công ty Đức Anh các yêu cầu về chuẩn bị tài chính của nước học sinh sẽ đến du học để có kế hoạch chuẩn bị phù hợp.
  • Nhớ là: khi ở nhà, bạn được bao bọc bởi bố mẹ, có bố mẹ giúp giải quyết các vướng mắc. Khi du học, bạn phải tự làm lấy mọi chuyện, nhưng thực ra, khi gửi bạn du học, bố mẹ bạn và chính bạn cũng đã tin rằng bạn có thể tự giải quyết các vấn đề của mình rồi. Vì vậy, bạn phải học cách tự giải quyết, nhưng nhất thiết không nên giấu bố mẹ các “problems” của mình, người lớn sẽ có những lời khuyên, cách tháo gỡ các vấn đề hợp lý và bất luận bạn là học sinh do công ty Đức Anh gửi đi du học hay không, chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ các bạn khi cần thiết.

Vui lòng liên hệ với chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết :)

  • CÁC CHƯƠNG TRÌNH DU HỌC

1. Ngoại ngữ
Dành cho tất cả các đối tượng du học có nguyện vọng học ngoại ngữ trước khi học chuyên ngành ở bất kỳ nước nào. Thời gian học tùy thuộc vào trình độ ngoại ngữ học sinh, sinh viên đã có, khả năng tiếp thu của học sinh và yêu cầu của nhà trường.
Các ngoại ngữ được đào tạo gồm: Tiếng Anh, Pháp, Đức, Ba Lan, Trung Quốc, Nhật, Hàn, Tây Ban Nha…
2. Phổ thông
  • Cấp 1 (lớp 1 2 5)
: Học tại Singapore;
  • Cấp 2 (lớp 6 2 7)
: Học tại Singapore, Australia;
  • Lớp 8 2 12
: Học tại Australia, Anh, Singapore, New Zealand, Canada, Pháp, Mỹ…
3. Cao đẳng
  • Dành cho học sinh hết lớp 10 hoặc 11 trở lên;
  • Thời gian học từ 1 2 2 năm;
  • Học được ở tất cả các nước.
4. Dự bị Đại học
  • Dành cho học sinh hết lớp 11 trở lên, có nhu cầu học Đại học nhưng chưa đủ điều kiện vào thẳng Đại học;
  • Thời gian học: 1 năm;
  • Học được ở tất cả các nước.
5. Đại học
  • Dành cho học sinh hết lớp 12 trở lên, đủ điều kiện vào thẳng Đại học;
  • Thời gian học: 3 – 6 năm, tuỳ ngành;
  • Học được ở tất cả các nước.
6. Dự bị thạc sỹ
  • Dành cho sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, có nhu cầu học Thạc sỹ nhưng chưa đủ điều kiện học thẳng vào chương trình;
  • Thời gian học: 1 năm;
  • Học được ở tất cả các nước.
7. Thạc sỹ
  • Dành cho sinh viên tốt nghiệp đại học, hoặc cao đẳng trở lên;
  • Thời gian học: 1 – 2 năm;
  • Học được ở tất cả các nước.
8. Tiến sỹ
  • Dành cho sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên;
  • Thời gian học: 3 – 5 năm;
  • Học được ở tất cả các nước.
9. Chương trình du học hè
  • Dành cho học sinh từ 12 – 18 tuổi;
  • Thời gian: 2 – 10 tuần trong dịp nghỉ hè;
  • Các nước: Singapore, Malaysia, Australia, Canada, Mỹ;
  • Giáo viên đưa đi và về, chăm sóc; hoặc chương trình shọc sinh đi độc lập.
10. Chương trình thực tập sinh tại Mỹ
  • Dành cho các sinh viên đã tốt nghiệp đại học trở lên;
  • Thời gian học: 02 năm;
  • Nước: Mỹ, trường ĐH Marshall;
  • Miễn hoàn toàn học póhi khóa Thạc sỹ.
11. Chương trình du lịch và tham quan trường học
  • Dành cho các phụ huynh và học sinh có nguyện vọng;
  • Các nước: Singapore, Trung Quốc, Malaysia…
12. Chương trình du học ngắn hạn
  • Dành cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu;
  • Thời gian: từ 3 ngày – 3 tháng – 6 tháng;
  • Các nước: tất cả các nước.
13. Chương trình vừa học vừa làm
  • Dành cho các cá nhân có vốn tiếng Anh giao tiếp tốt, có một chuyên môn nhất định, từ bằng nghề trở lên;
  • Thời gian: từ 3 tháng – 6 tháng – 2 năm;
  • Các nước: UK, Australia, Singapore.
14. Chương trình học có bố trí thực hành có trả lương
  • Dành cho các học sinh theo học các khoá học về quản trị du lịch – khách sạn tại Thuỵ Sỹ, Singapore, Malta và CH Síp
  • Thời gian thực hành: từ 6 tháng – 12 tháng hoặc 18 tháng.
  • CHỌN NGÀNH HỌC VÀ CHƯƠNG TRÌNH HỌC

Bạn đã học xong chương trình X nào đó tại Việt Nam, và không biết nên chọn chương trình học nào tại nước ngoài cho phù hợp?

Bạn và gia đình bàn bạc mãi mà chưa quyết định được là sẽ học ngành gì?

Hãy tham khảo các thông tin dưới dây, hãy đối chiếu với hoàn cảnh cá nhân của bạn, và hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn về một giải pháp- lộ trình học đảm bảo: học tốt- chi phí phải chăng- ra trường dễ kiếm việc làm.

Chọn ngành học:

Việc chọn ngành học của bạn phụ thuộc nhiều vào các yếu tố:

–  Bạn thích trở thành ai?

–  Bạn mạnh về lĩnh vực học tập nào?

–  Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp?

–  Làm việc tại nước ngoài hay tại Việt Nam sau khi tốt nghiệp?

 

Tham khảo: Các ngành học bậc cao đẳng/đại học/sau đại học 

CÁC NGÀNH HỌC CHUYÊN NGÀNH
Công nghệ thông tin Máy tính, quản trị mạng, Internet…
Truyền thông Đa phương, cơ khí truyền thông, quản trị về truyền thông…
Cơ khí Cơ khí sản xuất, dây chuyền sản xuất, cơ khí tự động, cơ khí máy…
Kiến trúc Quản lý dự án, thiết kế, quy hoạch…
Xây dựng Quản lý xây dựng, cơ khí xây dựng, quản lý dự án…
Thiết kế Thời trang, nội thất, đồ hoạ…
Kinh tế Tài chính, kế toán, quản trị kinh doanh, thương mại, ngân hàng, kiểm toán…
Khoa học xã hội Phát triển cộng đồng, xã hội học, báo chí, quan hệ quốc tế, ngôn ngữ học…
Giáo dục Quản lý giáo dục, giáo viên ngôn ngữ…
Khoa học ứng dụng Công nghệ sinh học, hóa sinh, động vật học, môi trường
Y/ dược Nha khoa, răng-hàm-mặt, mắt, tai-mũi-họng, dược…
Và rất nhiều nghành học khác…

 

Chương trình học.

Việc lựa chọn chương trình học của bạn sẽ lệ thuộc nhiều vào các yếu tố:

·  Học lực và trình độ tiếng Anh/ ngoại ngữ hiện tại của bạn;

·  Yêu cầu đầu vào của chương trình bạn dự định học;

·  Khả năng chi trả của gia đình;

·  Mục tiêu nghề nghiệp của ban.

 

clip_image002

Dưới đây là các chương trình học các bạn có thể tham khảo.

1.  Ngoại ngữ. Dành cho tất cả các đối tượng du học có nguyện vọng học ngoại ngữ trước khi học chuyên ngành ở bất kỳ nước nào. Thời gian học tùy thuộc vào trình độ ngoại ngữ học sinh, sinh viên đã có, khả năng tiếp thu của học sinh và yêu cầu của nhà trường.  Các ngoại ngữ được đào tạo gồm: Tiếng Anh, Pháp, Đức, Ba Lan, Trung Quốc, Nhật, Hàn, Tây Ban Nha…

2.  Phổ thông cấp 1,2,3. Dành cho các học sinh có nguyện vọng học tiếp chương trình phổ thông ở nước ngoài. Sau khóa học này, học sinh có thể đi làm hoặc học lên cao đẳng, đại học.

3.  Chương trình cấp chứng chỉ nghề. Dành cho học sinh hết lớp 10 hoặc 11 trở lên, thời gian học từ 3-6-9 tháng. Sau khóa học này, sinh viên có thể đi làm hoặc học tiếp 1- 1,5 năm nữa ở các cao đẳng để lấy bằng cao đẳng.

4.  Cao đẳng. Dành cho học sinh hết lớp 10 hoặc 11 trở lên, thời gian học từ 1 đến 2 năm. Sau khóa học này, sinh viên có thể đi làm hoặc học tiếp 1-2 năm nữa ở các trường đại học để lấy bằng cử nhân.

5.  Dự bị Đại học. Dành cho học sinh hết lớp 11 trở lên, có nhu cầu học đại học nhưng chưa đủ điều kiện vào thẳng đại học, thời gian học thường là 1 năm- sau đó sinh viên học lên năm thứ nhất đại học.

6.  Cử nhân. Dành cho học sinh hết lớp 12 trở lên, đủ điều kiện vào thẳng đại học, hoặc học sinh tốt nghiệp cao đẳng liên thông lên đại học, dự bị đại học liên thông lên đại học. Thời gian học là từ 3 – 6 năm, tuỳ ngành học. Học xong chương trình này, sinh viên có thể đi làm hoặc học lên thạc sỹ- tiến sỹ.

7.  Dự bị thạc sỹ. Dành cho sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, có nhu cầu học Thạc sỹ nhưng chưa đủ điều kiện học thẳng vào chương trình thạc sỹ, cần nâng cao về tiếng Anh hoạc kiến thức chung. Thời gian học thường từ 6 tháng- 1 năm. Sau khóa học này, sinh viên đủ điều kiện học lên Thạc sỹ.

8.  Chứng chỉ sau đại học (graduate Diploma). Dành cho sinh viên tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng (với nhiều năm kinh nghiệm), có nhu cầu học Thạc sỹ nhưng chưa đủ điều kiện học thẳng vào chương trình thạc sỹ, cần trau dồi kiên thức chuyên ngành do chương trình học trước đây thiếu, hoặc do sinh viên chuyển sang ngành học mới. Thời gian học thường là 1 năm. Sau khóa học này, sinh viên đủ điều kiện học lên Thạc sỹ.

9.  Thạc sỹ. Dành cho sinh viên tốt nghiệp đại học, trở lên. thời gian học: 1 – 2 năm.

10.  Tiến sỹ. Dành cho sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên. thời gian học: 3 – 5 năm.

11.  Chương trình du học hè. Dành cho học sinh từ 12 – 18 tuổi, thời gian: 2 – 10 tuần trong dịp nghỉ hè, các nước: Singapore, Malaysia, Australia, Canada, Mỹ. Chương trình thường có các giáo viên đưa đi và về, chăm sóc; hoặc chương trình shọc sinh đi độc lập.

12.  Chương trình thực tập sinh tại Mỹ. Dành cho các sinh viên đã tốt nghiệp đại học trở lên, thời gian học tương ứng với thời gian học thạc sỹ tại trường đại học Marshall, Mỹ, trong đó, học sinh được miễn 50% học phí thạc sỹ và được làm việc cùng các giảng viên/ giáo sư trong trường.

13.  Chương trình du lịch và tham quan trường học. Dành cho các phụ huynh và học sinh có nguyện vọng, đến tất cả các nước.

14.  Chương trình du học ngắn hạn. Dành cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu, thời gian: từ 3 ngày – 3 tháng – 6 tháng.

15.  Chương trình vừa học vừa làm. Dành cho các cá nhân có vốn tiếng Anh giao tiếp tốt, có một chuyên môn nhất định, từ bằng nghề trở lên, thời gian: từ 3 tháng – 6 tháng – 2 năm, học tại Anh, Úc, Singapore, Mỹ, Canada…

16.  Chương trình học có bố trí thực hành có trả lương. Dành cho các học sinh theo học các khoá học về quản trị du lịch – khách sạn. Thời gian thực hành bằng 1/3 đến ½ tổng thời gian của khóa học và lương thực tập khoảng USD500 tại Sing, USD2000- 3000 tại Mỹ, Úc, New Zealand.

 

Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ  :-D

  • CHI PHÍ DU HỌC VÀ CÁCH CHI TIÊU

1. Chi phí du học.

 Khi du học hầu như không có gì là miễn phí và gần 100% các trường hợp là bạn phải trả trước khi được phục vụ. Đừng ảo tưởng là làm thêm ở nước ngoài sẽ đủ để trang trải việc học tập. Cuộc sống ở nước ngoài khá là đắt đỏ so với Việt Nam, vì vậy, bạn cần tìm hiểu kỹ để lên kế hoạch tài chính cho du học một cách phù hợp nhât. Dưới đây là danh sách các loại chi phí chính mà bạn cần biết.

 

Phí Nộp tại
Hành chính (dịch, điện thoại, phone, fax, gửi thư đến trường… Tự chi hoặc ủy quyền cho công ty Đức Anh thực hiện
Dịch thuật Tự dịch hoặc ủy quyền cho công ty Đức Anh dịch
Xét hồ sơ xin học Trường đăng ký học
Xét visa du học Đại sứ quán
Lệ phí phỏng vấn Đại sứ quán
Khám sức khoẻ Phòng khám theo chỉ định
Học phí Trường đăng ký học
Bảo hiểm y tế Trường đăng ký học
Bảo trợ học sinh dưới 18 tuổi Trường đăng ký học/ người bào trợ
Bảo trợ sinh viên quốc tế Trường đăng ký học
Ăn/Ở Tự chi hoặc nộp cho trường
Đi lại Tự chi
Vé máy bay Hãng hàng không
Các chi phí khác (văn phòng phẩm, đồ dùng cá nhân) Tự chi trả

 

kardinia

 

Dự toán chí phí du học ở một số nước: 

 

Nước Ngoại ngữ PT/ năm Cao Đẳng/ năm ĐH – Sau ĐH/ năm Ăn ở/ năm
Anh 300 – 500 11.000 – 25.000 12.000 – 22.000 17.000 – 35.000 10.000 – 14.000
Mỹ 300 – 400 10.000 – 30.000 5.500 – 20.000 12.000 – 60.000 10.000 – 18.000
Australia 250 – 500 12.000 – 47.000 9.000 – 18.000 16.000 – 67.000 12.000 – 18.000
Canada 300 – 500 10.000 – 47.000 7.000 – 20.000 10.000 – 30.000 10.000 – 18.000
New Zealand 250 – 400 12.000 – 30.000 9.000 – 20.000 14.000 – 30.000 9.000 – 14.000
Singapore 250 – 400 500 – 7.000 4.000 – 9.000 8.500 – 14.000 8.500 – 10.000
Malaysia 250 – 400 3.000 – 7.500 5.000 – 20.000 6.500 – 20.000
Hà Lan 300 – 400 1.500 – 9.000 1.500 – 17.000 9.000 – 20,000
Thụy Sỹ ≥ 6.00/năm 12.000 – 25.000 14.000 – 30.000 ≥ 16.00/năm

* Đơn vị tiền tệ: USD

* Đối với các phí cần nộp sang trường và đến các cơ quan hữu quan, học sinh sẽ nộp trực tiếp qua ngân hàng dưới sự hướng dẫn của Công ty Đức Anh.

2. Cách chi tiêu.

Quản lý quỹ tiền phụ huynh chu cấp sao cho đến ngày cuối của tháng bạn vẫn đủ tiền, thậm chí dư ra một chút…là cả một nghệ thuật tính toán…Chắc chắn là bạn cần lên kế hoạch để khỏi phá sản, ảnh hưởng đến học tập và dạ dày của bạn.

Các bạn nên chia nhỏ tiền thành các khoản được phép chi tiêu và tuân thủ nguyên tắc: tiêu đúng tiền vào đúng việc. Các khoản chính là:

  • Khoản chi tiêu bắt buộc: tiền ăn, thuê nhà, đi lại, bảo hiểm y tế, học phí, sách vở…
  • Khoản chi tiêu lựa chọn: ăn tiệm, mua quần áo hay đồ dùng thêm, xem phim, thể thao…
  • Quỹ rủi ro: đề phòng trót chi tiêu vào việc gì, hoặc bố mẹ gửi chậm, ốm đau…

Sinh viên cũng nên để ý tìm kiếm các giải pháp mua rẻ đồ chất lượng tốt (sale/ mua qua các trang web giá rẻ…), sử dụng đồ tiết kiệm và có phương pháp, sử dụng các chính sách discount áp dụng cho sinh viên quốc tế…

Vui lòng liên hệ với chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết :)

 

  • CÔNG CỤ THANH TOÁN

 

Các du học sinh có thể dùng các cách dưới đây để thanh toán chi phí phục vụ việc du học của mình tại bất kỳ ngân hàng thương mại nào:
1.
Séc ngân hàng (chi phiếu) là một công cụ tài chính có thể đổi thành tiền.
2.
Séc du lịch: Đây là loại công cụ tài chính có nhiều mệnh giá khác nhau và áp dụng đối với nhiều loại tiền tệ khác nhau, được sử dụng rộng rãi giống như tiền mặt.
3.
Tiền mặt: Có thể ở dạng tiền kim loại hoặc tiền giấy, rất tiện lợi và dễ sử dụng.
4.
Thẻ tín dụng: ở Việt Nam, bạn có thể tìm thấy các loại thẻ tín dụng sử dụng được ở nhiều nước do nhiều công ty phát hành. Thẻ này có thể dùng mua hàng hay dịch vụ và thanh toán sau.
5.
Thẻ ghi nợ: Là công cụ thanh toán rất tiện lợi cho du học sinh vì thủ tục đơn giản và được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Bạn không phải ký quỹ đảm bảo thanh toán và có thể rút tiền bất cứ lúc nào từ tài khoản tiền đồng của mình tại Việt Nam.
6.
Các loại thẻ khác mà bạn có thể dùng để rút tiền: Dịch vụ ATM cung cấp bởi các ngân hàng khác nhau.
Lưu ý khi dùng các loại thẻ: Kiểm tra với các ngân hàng về điều kiện mở thẻ, cách sử dụng và bảo mật thẻ, phí lưu giữ tài khoản/ thẻ, hoặc rút tiền…
  • HỌC BỔNG TẠI CÔNG TY ĐỨC ANH

HỌC BỔNG DU HỌC CÁC NƯỚC
Hiện nay tại công ty Đức Anh đang có các học bổng
Australia
25- 50% học phí tại Taylor College- Melbourne/ Sydney
20% học phí đại học và thạc sĩ, trường Đại học Central Queensland, Gold Coast- Queensland 
33% học phí đại học và thạc sĩ, trường Đại học Central Queensland, Rockhampton, Queensland 
2-8 tuần Anh ngữ tại Melbourne Language Centre, Melbourne
Vương Quốc Anh
08 tháng tiếng Anh tại School of Technology Management 
70 suất 50% học phí của trường Đại học East Anglia 
100 suất học bổng trị giá 2000 bảng cho khoá Đại học tại trường Đại học Warwich 
4 suất học bổng trị giá 50% học phí khoá học chứng chỉ A và Dự bị Đại học của trường Bath Academy
2 suất học bổng 100% học phí cho khoá học chứng chỉ A và Dự bị Đại học của trường Bournville College of Further Education.
20 suất học bổng trị giá 50% học phí tại trường Cao đẳng Brafford
20 suất học bổng trị giá 40% học phí, 10 suất học bổng trị giá 60% học phí tại trường cao đẳng Broxtowe, Nottingham.
01 suất học bổng trị giá 100% học phí cho khoá học chứng chỉ A, 01 suất học bổng MBA trị giá 100% học phí tại trường Cao đẳng Holborn.
10 suất học bổng chứng chỉ A/ Dự bị Đại học trị giá 420 bảng của trường Hopwood Hall College.
50% học phí tại Bellerby College, Dudley College. Học phí chỉ còn 2000- 2800/ năm
15% học phí khoá A Level tại Susex Downs College, Hammersmith & West Lodon 
10% – 50% khoá Alevel, Cao đẳng, dự bị tại các trường Hopwood Hall College, David Game College
Miễn 100% phí ở cho khoá Dự bị Đại học tại David Game College
1000- 2400 bảng tại các trường: Bellerby College, Leed Language Centre, North Dame College
100% học phí khoá Thạc sỹ tại trường ĐH Sunderland
50 suất học bổng thạc sỹ trị giá 2000 bảng tại trường Đại học Northumbria
Mỹ
100% học phí khoá Thạc sỹ tại trường ĐH Marshall
25- 80% học phí khoá Thạc sỹ tại các trường Đại học Western Kentucky, Mc Neese State
25- 80% học phí khoá đại học tại các trường Đại học Western Kentucky, Mc Neese State.
Singapore
Học bổng thạc sỹ quản trị doanh nghiệp: 100% học phí 8 môn học.Bằng MBA do Học viện EIA – Australia cấp (Hệ thống Văn bằng của Nam Úc).Thỏa thuận đảm bảo việc làm tại Singapore ngay khi bắt đầu khoá học MBA. Lương cơ bản: 2.500 $/ tháng tại SGP, hoặc 600 USD/tháng tại các nước Đông Nam Á.
  • YÊU CẦU CHUNG ĐỂ XIN VISA DU HỌC
  • VIỆC LÀM VÀ ĐỊNH CƯ TẠI NƯỚC NGOÀI

Với đa số các nước, sinh viên được phép ở lại làm việc nếu bạn xin được việc làm tại nước họ, hoặc định cư nếu bạn đủ tiêu chuẩn. Dưới đây là một số thông tin liên quan đến việc làm- định cư ở một số nước.

1 - Copy

  1. Anh. Tại Anh, sinh viên học chuyên môn được phép làm thêm 20h/ tuần. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên một số ngành khoa học ứng dụng/ phát triển được phép ở lại làm việc khi tìm được việc làm tại công ty được bộ di trú Anh xác định là đủ tiêu chuẩn nhận sinh viên đó. Anh không có chính sách nhập cư dài hạn cho sinh viên quốc tế.
  2. Úc. Tại Úc, học sinh phổ thông, sinh viên cao đẳng, đại học, thạc sỹ được làm thêm 40h/ 2 tuần, trong khi các nghiên cứu sinh được phép làm việc thoải mái. Sau khi tốt nghiếp khóa chuyên môn 02 năm, sinh viên tốt nghiệp cáo đẳng có thể ở lại làm việc 1,5 năm nếu đáp ứng được yêu cầu học tập đúng ngành nghề có hu cầu về nhân lục cao tại Úc, trong khi các cử nhân, thạc sỹ dang lên lớp được ở lại làm việc 2 năm, thạc sỹ dạng nghiên cứu được ở lại 3 năm, tiến sỹ được ở lại 4 năm. Úc có chính sách khuyến khích du học sinh định cư theo dạng tay nghề, vì vậy các bạn có thể đăng kí xin định cư nếu bạn đủ điều kiện.
  3. Mỹ.  Tại Mỹ, sinh viên học chuyên môn được phép làm thêm 10h/ tuần trong trường đại học, cao đẳng. Sau khi tốt nghiệp, sinh được phép ở lại làm việc 1 năm. Mỹ không có chính sách nhập cư dài hạn cho sinh viên quốc tế.
  4. Canada. Tại Canada, du học sinh được làm thêm 20h/ tuần. Sau khi tốt nghiệp khóa chuyên môn, học sinh được ở lai làm việc từ 1-3 năm.  Canada có chính sách khuyến khích du học sinh định cư theo dạng tay nghề, vì vậy các bạn có thể đăng kí xin định cư nếu bạn đủ điều kiện.
  5. New Zealand. Tại New Zealand, du học sinh được làm thêm 20h/ tuần. Sau khi tốt nghiệp khóa chuyên môn, học sinh được ở lai làm việc từ 1-3 năm.  NZ có chính sách khuyến khích du học sinh định cư theo dạng tay nghề, vì vậy các bạn có thể đăng kí xin định cư nếu bạn đủ điều kiện.
  6. Hà Lan.  Tại Hà Lan, sinh viên học chuyên môn được phép làm thêm 20h/ tuần. Hà Lan không có chính sách cho học sinh ở lại làm việc sau khi tốt nghiệp và  không có chính sách nhập cư dài hạn cho sinh viên quốc tế.

Trong trường hợp bạn có nguyện vọng, và bạn là sinh viên nghiêm túc, công ty Đức Anh có thể tư vấn cho bạn về vấn đề việc làm hoặc định cư tại nước ngoài. Các sinh viên được khuyến khích ở lại nước ngoài làm việc một vài năm sau khi tốt nghiệp để có thêm kinh nghiệm thực tế và khi trở về Việt Nam phục vụ đất nước, kiến thức các bạn có được sẽ toàn diện và thực tế hơn, sự nghiệp của các bạn cũng sẽ thuận lợi hơn.

Vui lòng liên hệ với chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết :)

 

  • HỖ TRỢ QUẢN LÝ DU HỌC SINH

Trước khi sang
  • Học sinh tìm hiểu trường kỹ càng, làm quen hoặc liên hệ với các sinh viên đã từng du học tại nước, trường đó để có thêm thông tin;
  • Yêu cầu gia đình nối mạng internet để liên lạc với con em;
  • Mở thẻ tín dụng, tiện lợi cho phụ huynh trong công việc chuyển tiền học, tiền ăn ở cho con em;
  • Yêu cầu lưu copy tất cả các thông tin của học sinh tại công ty và gia đình (khoá học, ngành học, phí đã nộp, thẻ tín dụng, visa và hộ chiếu);
  • Học sinh làm cam kết thực hiện đúng nội dung đăng ký học, và thực hiện luật pháp của nước đến du học và Việt Nam;
  • Yêu cầu học sinh email ngay về công ty và gia đình khi đã được trường đón và nhập học tại nước ngoài;
  • Học sinh, sinh viên viết uỷ quyền để công ty nhận thông tin về học sinh để báo cáo phụ huynh khi phụ huynh yêu cầu (bao gồm thông tin về sức khoẻ, kết quả học tập và tu dưỡng…).
Khi học sinh sang trường:
  • Sau 48h, gia đình nào chưa nhận được thông tin của học sinh, phải chủ động liên hệ với công ty;
  • Trong quá trình du học, học sinh có trách nhiệm liên hệ bằng email với công ty để có các trợ giúp cần thiết;
  • Công ty gửi báo cáo kết quả học tập về cho gia đình/ trường theo kỳ học khi có kết quả của kỳ học của học sinh – theo yêu cầu của gia đình- với các trường cho phép công ty nhận kết qủa học tập của học sinh;
  • Trong trường hợp học sinh bị ốm đau, tai nạn bất thường, công ty sẽ cùng gia đình và nhà trường giải quyết trên cơ sở các chi phí do phụ huynh và học sinh chịu;
  • Làm các thủ tục thăm thân cho phụ huynh học sinh khi cần;
  • Tư vấn cho học sinh về việc làm thêm, làm lâu dài hay định cư tại nước ngoại.
Khi học sinh hoàn thành khoá học và trở về Việt Nam
  • Hỗ trợ sinh viên tìm việc làm tại Việt Nam;
  • Tiếp tục làm hồ sơ du học cho học sinh nếu học sinh có nguyện vọng du học tiếp.
  • HƯỚNG DẪN HỌC SINH TRƯỚC KHI BAY
1. Hành trang
Những thứ tối thiểu bạn cần mang: Máy tính, điện thoại, máy nghe nhạc, kim từ điển, tư trang, văn phòng phẩm…; thông tin cần biết về nước đến du học như thời tiết, tỷ giá tiền tệ, phong tục tập quán, những số điện thoại trợ giúp…; hộ chiếu còn thời hạn tối thiểu 6 tháng và thị thực nhập cảnh (visa), vé máy bay, giấy tờ bảo hiểm, thẻ sinh viên quốc tế (nếu có), một số ảnh 4×6 và 3×4 dùng cho việc làm các loại thẻ khi cần, các giấy tờ liên quan đến trường sẽ học như thư mời học, thông tin nhà ở (địa chỉ, điện thoại, tên chủ nhà), người đón ở sân bay (tên, điện thoại…), tên người phụ trách sinh viên quốc tế tại trường đến học, các giấy tờ liên quan đến quá trình học tập trước đây, hồ sơ tiêm chủng, giấy tờ chứng minh tài chính… vì bạn có thể cần đến khi gia hạn khoá học; một ít tiền tiêu vặt trong thời gian đầu, số điện thoại, fax, email cần thiết, thuốc dự phòng thông thường như dầu xoa, thuốc ho, đau đầu, cảm sốt, nhỏ mũi, kháng sinh, đau bụng, ảnh gia đình, bạn bè và một số đĩa nhạc yêu thích… vì chúng sẽ giúp bạn bớt nhớ nhà trong thời gian đầu; dán tên, địa chỉ nơi bạn đến, số điện thoại liên lạc lên tất cả túi hành lý, ghi lại đồ đạc đóng gói trong mỗi vali để tiện trình báo trong trường hợp hành lý bị thất lạc, nên kiểm tra xem hành lý có bị quá cân không trước khi ra sân bay, kiểm tra để tránh mang những đồ bị cấm ở nước sẽ đến học.
2. Tại các sân bay
Sân bay Việt Nam
  • Chuẩn bị và gói buộc hành lý gọn ghẽ, chắc chắn, dễ gửi với hành lý cần gửi, dễ mang/ xách với hành lý xách tay. Nên có một túi nhỏ luôn đeo bên mình để đựng các giấy tờ tuỳ thân và giấy tờ quan trọng liên quan đến nhà trường, người đón…
  • Kiểm tra vào sân bay: chuẩn bị vé máy bay, hộ chiếu. Nhân viên hàng không sẽ kiểm tra giấy tờ, xếp chỗ ngồi cho bạn trên máy bay, làm thủ tục gửi hàng nếu bạn yêu cầu, kiểm tra trọng lượng hàng xách tay của bạn xem đã hợp lệ chưa, dán mã số hàng bạn gửi vào mặt sau của vé máy bay. Nhớ gửi hàng đến sân bay cuối cùng trong hành trình của bạn. Giữ các phiếu ghi mã số hàng gửi cẩn thận để lấy lại hàng gửi khi bạn đến sân bay cuối cùng đó.
  • Khai tờ khai hải quan: bạn sẽ được yêu cầu khai tờ khai này để có thể xuất cảnh, chú ý khai đúng theo mẫu (giấy màu vàng, phát miễn phí tại các sân bay Việt Nam).
  • Kiểm tra an ninh: tuỳ sân bay, hàng hoá của bạn sẽ được kiểm tra an ninh trước hoặc sau khi làm thủ tục bay. Các nhân viên hải quan và scanner sẽ kiểm tra xem hàng hoá bạn mang có an toàn và hợp pháp không. Vì lý do an ninh, bạn tuyệt đối không mang theo các đồ cấm.
  • Kiểm tra hải quan: nhân viên hải quan sẽ kiểm tra giấy tờ tuỳ thân, vé máy bay… Bạn sẽ được yêu cầu nêu lý do xuất cảnh. Đối với các du học sinh lần đầu đi đến trường, lý do đương nhiên là du học và bạn cần nhớ các thông tin cơ bản như: bạn học ở trường nào, khoá học là gì, học trong bao lâu… tiện nhất là đưa cho họ xem thư mời học của trường.
  • Vào phòng đợi: đây là phòng đợi trước khi ra máy bay. Bạn nên cất vé máy bay, chỉ giữ lại thẻ lên máy bay trong đó ghi các thông tin về chuyến bay, số ghế ngồi… Tranh thủ rà soát lại giấy tờ xem còn đủ không, đi toalet, hoặc đọc sách… trong lúc chờ đợi.
  • Ra máy bay: chú ý loa gọi hoặc xem màn hình để biết giờ ra máy bay, chú ý xếp hàng khi ra máy bay, sau đó ngồi đúng chỗ, để hành lý xách tay lên cabin ngay trên đầu, làm theo các chỉ dẫn của hướng dẫn viên hàng không về các việc như: an toàn tài sản, tắt điện thoại di động, chú ý khi máy bay cất cánh, hạ cánh…, bạn có thể đọc báo của hàng không trên máy bay, tuy nhiên, tuyệt đối không lấy các vật dụng trên máy bay mặc dù chúng được bố trí để bạn dùng khi cần thiết, ví dụ phao bơi, mặt nạ thông khí… Bạn có thể sẽ bị giam giữ thậm chí ngồi tù nếu vi phạm các quy định trên.
Sân bay nước bạn
  • Nếu bạn cần chuyển tiếp máy bay (transit), bạn cần đi ra khỏi máy bay và tìm đến biển chỉ dẫn Transit và làm theo các chỉ dẫn của nhân viên hàng không. Nếu có gì vướng mắc, liên hệ ngay với nhân viên hàng không gần nhất để nhờ chỉ dẫn. Bạn cần xem trước thời gian transit tại sân bay là bao nhiêu để chủ động thời gian của mình. Nếu thời gian transit ngắn (1,5 – 2 giờ), bạn cần đi thẳng đến cửa vào của chuyến bay tiếp theo. Nếu thời gian transit dài (hơn 3 giờ đồ hồ), bạn cũng nên tìm đến cửa vào của chuyến bay tiếp theo trước, sau đó làm gì hãy làm nhưng luôn luôn nhớ căn đúng thời gian để quay về cửa máy bay cần đến để khỏi lỡ chuyến;
  • Khi máy bay hạ cánh tại điểm đến cuối cùng, bạn nên tìm đến quầy “All other passport holders” hoặc “Asian passport holder” để làm thủ tục nhập cảnh.
  • Chào nhân viên nhập cảnh một cách lịch sự và đưa họ những giấy tờ cần thiết gồm: hộ chiếu, tờ khai nhập cảnh (thường được phát từ trên máy bay) và vé máy bay. Có thể họ sẽ hỏi bạn học gì, ở đâu, học trong bao lâu nên bạn hãy chuẩn bị sẵn câu trả lời hoặc giấy tờ để chứng minh. Nếu họ vẫn thắc mắc, đề nghị họ gọi đến trường nơi bạn đăng ký học để hai bên tự giải quyết.
  • Lấy hành lý gửi: Bạn cần nhớ ký hiệu chuyến bay để ra băng chuyền lấy hành lý. Màn hình vô tuyến sẽ chỉ rõ hành lý của bạn được trả tại băng chuyền nào.
  • Tuyệt đối không mang hộ quà của người lạ gửi.
  • Bạn nên đến quầy thông tin để nhân viên hướng dẫn bạn cách bay tiếp hoặc cách di chuyển về nơi bạn ở bằng các phương tiện công cộng nếu cần.
3. Điện thoại báo cho gia đình biết bạn đã đến nơi an toàn
  • Gọi về máy cố định bấm 00 84 + mã vùng + số cố định, Ví dụ, gọi về Hà Nội mã vùng là “4” bạn sẽ bấm 00 84 4 + số cố định của gia đình bạn.
  • Gọi về máy di động: 00 84 + số di động (bỏ số 0 đầu tiên). Ví dụ, số di động của gia đình bạn là 090 xxxxxxx thì bạn sẽ bấm: 00 84 90 xxxxxxx.
4. Tạo nhanh quá trình thích ứng
Đối với những sinh viên xa gia đình hay ra nước ngoài lần đầu, vấn đề học tập tuy được đặt lên hàng đầu, nhưng việc làm quen và thích nghi với cuộc sống mới cũng vô cùng quan trọng. Điều này sẽ giúp cho những thành công tiếp theo trong học tập và cuộc sống xã hội của chính bạn. Nếu như ở Việt Nam bạn đã quen với cách nghe giảng và chấp nhận bài giảng rồi ghi nhớ thì khi du học, bạn sẽ được trông đợi đưa ra ý kiến cá nhân hơn là chỉ ghi nhớ bài giảng.
Có thể mô tả sự điều chỉnh để thích ứng với văn hoá này theo các giai đoạn: từ mong đợi một cách thích thú – thất vọng, buồn nản – hồ hởi đón nhận khi đã thích nghi với môi trường mới.
Vậy bạn sẽ làm gì để sẵn sàng với những “cú sốc văn hoá” đó?
  • Chuẩn bị tốt tâm lý trước khi lên đường, tin rằng mình có khả năng thích nghi tốt;
  • Đem theo ảnh gia đình, sách báo và đĩa nhạc yêu thích;
  • Chia sẻ với bạn bè những cảm xúc của mình;
  • Gặp gỡ các nhà tư vấn cho sinh viên quốc tế tại trường của bạn khi có vấn đề;
  • Tham gia các hoạt động chung tại trường như câu lạc bộ thể thao, nhóm bạn… ;
  • Tới trung tâm tư vấn sức khoẻ khi cần;
  • Chủ động làm quen và hoà mình vào các sinh hoạt của lớp thông qua các hoạt động trên lớp, trong giờ giải lao hay các hoạt động thường này và cuối tuần của gia đình nuôi…
Cố gắng:
  • Làm quen với cuộc sống mới: Hãy biết đơn giản hoá các chuyện lạ, thư giãn, quan sát, nghe ngóng và tìm hiểu dần về cuộc sống quanh bạn, cảm nhận những khác biệt về văn hoá như những kiến thức mới cần học hỏi…bạn sẽ thấy mọi chuyện không có gì ghê gớm lắm;
  • Đúng giờ: trễ hẹn thường bị cho là thiếu tôn trọng. Chú ý đúng giờ, hoặc là đến sớm hơn, cho dù đó là một cuộc hẹn không mấy quan trọng. Hãy gọi điện báo trước và hãy biết nói xin lỗi nếu không thể đến đúng hẹn..
  • Hiểu biết về địa lý: đừng ngạc nhiên nếu một người Mỹ hay Australia nghĩ rằng người Triều Tiên nói tiếng Trung Quốc và Columbia là một thành phố của Mexico. Nếu họ có những thông tin không chính xác về quê hương của bạn, hãy sẵn lòng chia sẻ những thông tin về nước mình.
  • Văn hóa bắt tay và ôm hôn: cái bắt tay dù với ai – đều có thể thay cho một lời chào. Bạn cũng có thể thấy những bạn gái thân thiết chào nhau bằng cách ôm hoặc hôn nhẹ vào má. Đôi khi họ cũng chào người bạn khác giới thân với cách như vậy. Nhưng giữa những người đàn ông với nhau thì không. Việc bước đi tay trong tay hoặc khoác vai giữa những người cùng giới ở nước ngoài là rất hiếm. Những người lạ thường tránh chạm vào người khác, nếu chẳng may trong đám đông bạn chạm phải ai, hãy nói “xin lỗi”.
  • Khoảng cách cá nhân: khoảng cách lịch sự nên giữ khi nói chuyện với người lạ hoặc người mới quen thường là 3 bước. Nếu bạn vô tình thu hẹp khoảng cách đó, họ có thể cảm thấy không thoải mái. Bất cứ khi nào bạn cảm thấy lúng túng trong cách xử lý các tình huống, hãy quan sát những người xung quanh, và nếu chẳng may có sự nhầm lẫn nào đó, bạn hãy cười và hỏi “what’s wrong?”
5. An toàn
An toàn cá nhân: những nguyên tắc cơ bản
  • Nếu thấy người lạ mặt có những hành vi khả nghi, hãy báo cho bảo vệ hoặc cảnh sát ở gần bạn nhất;
  • Sử dụng hệ thống chuông báo động khi cần;
  • Nếu cần phải đi đâu một mình, hãy nói với bạn cùng phòng, gia đình chủ nhà hay họ hàng nơi bạn đến và khi nào bạn sẽ về;
  • Luôn khoá cửa phòng, tủ đồ đạc khi ra ngoài;
  • Luôn mang theo ĐTDĐ và lưu các số điện thoại khẩn trong điện thoại;
  • Không nên đi ra ngoài với người lạ, người mới quen hay người say;
  • Đừng đọc số điện thoại của bạn nếu có ai gọi nhầm tới số máy của bạn, hãy hỏi họ đã gọi tới số nào và khuyên họ nên thử lại;
  • Đừng nói với người gọi đến là bạn đang ở một mình. Dập máy khi nhận phải những cú điện thoại tục tĩu;
  • Không cung cấp thông tin cá nhân cho người lại gọi tới;
  • Báo với bảo vệ/ cảnh sát khi thấy những món đồ bị bỏ rơi hoặc đáng nghi;
  • Chỉ mang theo người số tiền mặt cần thiết và thẻ tín dụng.
Khi đi đâu xa:
  • Để ý xung quanh. Tránh đi đường tắt;
  • Khi trời tối, nên đi cùng người quen hoặc sử dụng phương tiện giao thông công cộng;
  • Chọn đi những đường có hệ thống sáng, gần đường giao thông chính;
  • Ghi nhớ những số điện thoại khẩn cấp, chắc chắn rằng có đủ tiền điện thoại trong suốt chuyến đi;
  • Nếu mang theo ví tiền, hãy giữ cẩn thận bên mình;
  • Không nghe headphone khi đi bộ một mình.
Nếu nhận thấy mình đang bị người khác bám theo:
  • Băng qua phố và đổi hướng đi;
  • Luôn nhìn lại phía sau để cảnh báo mình đã nhận ra họ;
  • Ghi nhớ đặc điểm nhận dạng để có thể tả lại;
  • Đi đến khu vực có đèn sáng và đông người;
  • Thông báo sự việc với bảo vệ hoặc cảnh sát.
Trong một toà nhà
  • Không bước vào thang máy cùng lúc với người có hành vi khả nghi. Báo lại với cảnh sát hoặc bảo vệ;
  • Luôn khoá cửa phòng và khi có người gõ cửa thì phải hỏi rõ trước khi mở cửa;
  • Luôn giữ những thứ có giá trị ở nơi có khoá, không để lung tung.
Trong xe ôtô
  • Khóa xe nếu bạn không ở trong xe ôtô;
  • Phải chú ý khu vực quanh xe, kiểm tra sàn, ghế sau của xe trước khi lên;
  • Nên đậu xe ở chỗ sáng;
  • Không nên để những thứ có giá trị ở những chỗ dễ thấy trên xe, nên để vào trong thùng xe;
  • Không nên lái xe một mình vào buổi đêm;
  • Không nên đi nhờ xe trên đường;
  • Khoá cửa xe khi ở trong xe và tốt nhất là đóng cả cửa kính;
  • Khi xe hỏng trên đường, nếu có người dừng lại muốn giúp, tốt nhất hãy nhờ người đó gọi điện giúp bạn hơn là đi nhờ xe;
  • Nếu nhìn thấy ánh đèn xanh của cảnh sát phía sau, chưa nên lái xe vào lề đường ngay mà hãy để đến chỗ có ánh đèn hoặc đông người, cảnh sát sẽ hiểu sự lo ngại của bạn.
Nếu nghĩ mình đang bị theo dõi
  • Hãy đến trạm cảnh sát hoặc cứu hoả, ký túc xá hoặc toà nhà gần nhất, hoặc chỗ đông người;
  • Nếu không có khu vực nào an toàn gần đó thì hãy bấm còi xe thật to.
An toàn tài sản
  • Luôn khoá cửa phòng khi ra ngoài, dù chỉ một lúc;
  • Nên giữ số model, seri sản xuất của các thiết bị;
  • Ghi ký hiệu cá nhân lên đồ vật của mình;
  • Khi không sử dụng, cất máy tính và thiết bị khác vào phòng, khoá cửa;
  • Viết tên của mình vào sách;
  • Không để ví, cặp lung tung khi đang ở trong lớp, thư viện hay nhà ăn;
  • Cất cẩn thận và không để trong xe giấy đăng ký xe, giấy tờ quan trọng, thẻ tín dụng, tiền hay giấy phép lái xe;
  • Dựng xe đạp ở nơi có đèn sáng, đông người và khoá xe.
Sử dụng máy rút tiền tự động:
  • Sử dụng máy rút tiền tự động ở nơi có nhiều người lui tới, có đèn sáng;
  • Tránh đi đến máy rút tiền tự động một mình vào ban đêm;
  • Không đứng ngay tại máy rút tiền tự động để đếm tiền.